| Tên thương hiệu: | HJW |
| MOQ: | 1 bộ |
| Giá cả: | US$32000~US$32500 |
| Điều khoản thanh toán: | L/C, D/P, T/T, Western Union |
| Khả năng cung cấp: | > 300 lần/tháng |
I. Tổng quan
Trong ngành mạ điện cao cấp, nước siêu tinh khiết đã phát triển từ một “dung môi nền” thành một vật liệu quy trình quan trọng. Việc đáp ứng tiêu chuẩn điện trở suất 18.2 MΩ·cm chỉ là yêu cầu cơ bản. Khả năng kiểm soát các tạp chất cụ thể (chẳng hạn như Cl⁻, Na⁺ và các hạt) ở mức phần tỷ (ppb) quyết định trực tiếp xem lớp mạ có thể vượt qua chứng nhận JESD22-A120 (độ tin cậy của chip) hoặc IPC-6012 (độ bền của PCB) hay không.
Nước siêu tinh khiết (điện trở suất ≥ 18.2 MΩ·cm) đóng vai trò trung tâm trong các quy trình mạ điện cao cấp, đặc biệt trong đóng gói bán dẫn, mạ đồng lỗ siêu nhỏ PCB và các ứng dụng hoàn thiện kim loại quý. Ứng dụng của nó tác động trực tiếp đến chất lượng mạ, độ bám dính và sản lượng sản phẩm.
II. Quy trình chính
Nước sản phẩm RO → Tháp nhựa Chelating → Nhựa loại bỏ Silica đặc biệt → Giường hỗn hợp cấp độ hạt nhân → Khử oxy chân không→ Lọc 0.1μm cuối
III. Thông số
| Thông số | Giá trị tiêu chuẩn | |||
| Điện trở suất | ≥18.2 MΩ·cm (25°C) | |||
| TOC | ≤1 ppb | |||
| Hạt | ≤5 hạt/mL (≥0.1μm) | |||
| Ion kim loại | Cu/Fe/Ni < 0.1 ppb | |||
| Na⁺/K⁺ < 0.05 ppb | ||||
| Anion | Cl⁻ < 0.1 ppb | |||
| SO₄²⁻ < 0.2 ppb | ||||
| Silicat | SiO₂ < 1 ppb | |||
IV. Các chức năng cốt lõi của nước siêu tinh khiết trong dung dịch mạ điện
Ma trận dung môi
Kiểm soát chất gây ô nhiễm
Tính ổn định điện hóa
V. Dưới đây là hướng dẫn để bạn có được báo giá phù hợp
Cho chúng tôi biết nước thô/nguồn nước (nước máy, nước giếng hoặc nước biển, v.v.)
Cung cấp báo cáo phân tích nước (TDS, độ dẫn điện hoặc điện trở suất, v.v.)
Công suất sản xuất yêu cầu (5m³/H, 50m³/H hoặc 500m³/H, v.v.)
Nước tinh khiết được sử dụng để làm gì (công nghiệp, Thực phẩm và Đồ uống hoặc nông nghiệp, v.v.)